Dù không thuộc diện cấm hay hạn chế xuất khẩu, việc xuất khẩu mặt hàng mosaic đá vẫn đòi hỏi doanh nghiệp đáp ứng đúng quy định về hồ sơ hải quan, chứng minh xuất xứ và kê khai tỷ lệ giá trị tài nguyên, năng lượng để hưởng mức thuế suất phù hợp.
![]() |
Công chức hải quan kiểm tra mặt hàng đá xuất khẩu tại cảng Cửa Lò (Nghệ An). Ảnh: H.Nụ
Trước vướng mắc của Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoa Sen Việt Nam về chính sách mặt hàng và hồ sơ hải quan, Cục Hải quan cho biết, Danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu tại mục I Phụ lục I Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương thì mặt hàng mosaic đá làm vật liệu trang trí mã số 6802 không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu.
Qua rà soát văn bản pháp luật chuyên ngành thì mặt hàng mosaic đá làm vật liệu trang trí nêu trên cũng không thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu và hạn chế xuất khẩu.
Liên quan đến hồ sơ hải quan, Cục Hải quan đề nghị công ty thực hiện theo khoản 1 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
Đối với công tác xác định xuất xứ hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP, Thông tư số 05/2018/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 44/2023/TT-BCT.
Theo đó, tại Điều 4 Thông tư số 05/2018/TT-BCT quy định “Hàng hóa được xác định xuất xứ theo quy định tại Thông tư này có xuất xứ tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa đó”.
Cục Hải quan đề nghị công ty căn cứ các quy định trên, đối chiếu với thực tế hàng hóa xuất khẩu để thực hiện, trường hợp còn vướng mắc, liên hệ Bộ Công Thương để được hướng dẫn cụ thể.
Về phân loại hàng hoá, khoản 2 Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định, việc phân loại hàng hoá căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hoá, tính năng, công dụng của hàng hoá xuất nhập khẩu.
Do công văn của công ty chưa có đầy đủ thông tin về thành phần, tính chất, mức độ gia công và không có tài liệu kỹ thuật của sản phẩm, nên Cục Hải quan chưa có cơ sở xác định mã số hàng hoá.
Trường hợp công ty có nhu cầu xác định trước mã số đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu thì thực hiện thủ tục xác định trước mã số theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC, cụ thể hồ sơ xác định trước mã số gồm: Đơn đề nghị xác định trước mã số theo Mẫu số 01/XĐTMS/NVTHQ Phụ lục VI ban hành kèm thông tư này; 1 bản tài liệu kỹ thuật do tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số hàng hóa cung cấp (bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa); mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu (nếu có).
Về chính sách thuế, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP quy định, các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu đáp ứng đồng thời 2 điều kiện: Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hoá) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu. Điều kiện 2: Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 38 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên tại điểm b khoản 2 Điều 4 và Mẫu số 14, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP bằng quy định tại phụ lục V ban hành kèm theo Nghị Định này.
Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP quy định, đối với các mặt hàng được chi tiết mã hàng 08 chữ số và mô tả hàng hóa của các nhóm 25.23, 27.06, 27.07, 27.08, 68.01, 68.02, 68.03 tại STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu, người khai hải quan kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu tương ứng với mã hàng đó quy định tại STT 211.
Trường hợp không kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại nhóm có STT 211 thì người nộp thuế phải nộp Bảng kê tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm của hàng hóa xuất khẩu theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (đã được sửa đổi tại Phụ lục V Nghị định số 181/2025/NĐ-CP) tại thời điểm làm thủ tục hải quan để chứng minh hàng hoá kê khai có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm.
Chính sách thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
Theo quy định hiện hành, nội dung về điều kiện, hồ sơ và thủ tục liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Thuế.
Cục Hải quan đề nghị công ty đối chiếu mặt hàng thực tế xuất khẩu với các quy định dẫn trên để thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc thì liên hệ với chi cục hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa để được hướng dẫn.
Nguồn: Doanh nghiệp xuất khẩu mosaic đá làm vật liệu trang trí cần lưu ý những gì? (theo: Nụ Bùi)


